|
11/05/2026 10:24:09 | 38
Ruộng lúa khô 28 – 40 ngày sau sạ. Ảnh: Nguyễn Cường
1. Nguyên nhân canh tác lúa nước tạo ra nhiều khí mê tan
- Môi trường yếm khí: kỹ thuật canh tác lúa nước truyền thống duy trì ruộng ngập nước liên tục. Điều này ngăn oxy không khí tiếp xúc với đất, tạo ra môi trường yếm khí.
- Quá trình phân hủy hữu cơ: trong môi trường yếm khí, các vi sinh vật hoạt động phân hủy rơm rạ, gốc rễ lúa và chất hữu cơ trong đất, sinh ra khí mê tan.
- Tác động của rơm rạ: việc vùi rơm rạ tươi vào ruộng ngập nước sau khi thu hoạch là nguyên nhân trực tiếp làm tăng phát thải khí mê tan.
- Khí mê tan (CH₄) gây nóng Trái Đất mạnh gấp 28 lần CO₂.
2. Một số biện pháp kỹ thuật trong canh tác lúa nhằm hạn chế phát thải khí nhà kính
2.1. Vệ sinh đồng ruộng
- Thu gom rơm rạ ra khỏi ruộng sau mỗi vụ thu hoạch.
- Xử lý cỏ và ốc bươu vàng triệt để.
- Rơm rạ trên ruộng xử lý bằng chế phẩm sinh học như: Trichoderma sp., EM, AT-BiO,… để phân hủy chất hữu cơ.
2.2. Làm đất
- Cày lần 1: trước gieo sạ 15 - 20 ngày, cày vùi lấp cỏ dại và tàn dư cây trồng vụ trước.
- Cày lại lần 2: trước gieo sạ 2 - 3 ngày, cày kết hợp bón phân lót và làm bằng mặt ruộng. Tạo rãnh thoát nước với khoảng cách 1,5 - 2 m dọc theo độ dốc của đám ruộng nhằm để tiêu nước tốt khi cần.
2.3. Bón phân (lượng phân tính cho 01 ha)
a. Lượng phân
- Phân hữu cơ vi sinh: 2.000 kg hoặc phân chuồng hoai: 10.000 kg.
- Phân urê: 196 kg.
- Phân lân nung chảy: 424 kg.
- Phân kali: 117 kg.
- Vôi: 400 kg/ha
b. Kỹ thuật bón phân
* Vôi bón trước khi cày lần 1 (trước gieo sạ 15 - 20 ngày).
* Bón lót: trước khi cày lần cuối, bón 100% phân hữu cơ vi sinh (hoặc phân chuồng hoai) + 100% phân lân nung chảy, trang lại rồi xuống giống.
* Bón thúc
- Lần 1 (sau sạ 10 - 15 ngày): bón 25% phân urê + 25% phân kali.
- Lần 2 (sau sạ 20 - 25 ngày): bón 40% phân urê + 25% phân kali.
- Lần 3 (trước khi lúa trổ 18 - 20 ngày: khi có đòng đất 0,5 - 1,0 mm): bón 25% phân urê + 40% kg phân kali.
- Lần 4: trước khi lúa trổ 1 tuần (có đòng già) nếu cây lúa bị thiếu phân thì bón thêm 10% phân urê + 10% phân kali.
* Lưu ý: có thể sử dụng phân hỗn hợp với tỷ lệ quy đổi N, P2O5, K2O tương ứng. Bổ sung phân bón qua lá, kích thích sinh trưởng theo sinh trưởng thực tế.
2.4. Quản lý nước
Áp dụng rút nước theo nguyên tắc ướt khô xen kẽ (AWD).
a) Quản lý nước trước khi làm đất: nếu có thể, không để ruộng bị ngập nước trước gieo sạ quá 30 ngày.
b) Áp dụng rút nước theo nguyên tắc ướt khô xen kẽ (AWD):
Chỉ đưa nước vào ruộng khi mực nước xuống thấp dưới mặt đất 15 cm hoặc mặt ruộng nứt chân chim, mức ngập tối đa 5 cm với các lưu ý sau:
• Giai đoạn 1 - 7 ngày sau sạ: giữ ruộng đủ ẩm.
• Giai đoạn từ 12 - 22 ngày sau sạ: rút nước.
• Giai đoạn từ 28 - 40 ngày sau sạ: rút nước.
• Rút nước trước khi thu hoạch từ 7 đến 15 ngày.
2.5. Quản lý sâu bệnh hại
* Chú ý các đối tượng sâu, bệnh hại chính:
- Sâu hại chính: rầy nâu, rầy lưng trắng, sâu đục thân, sâu cuốn lá, bọ trĩ,…
- Bệnh hại chính: đạo ôn, thối thân, khô vằn, lem lép hạt, bạc lá,….
* Áp dụng biện pháp phòng trừ tổng hợp (IPM):
- Chọn giống tốt, chống chịu sâu bệnh, gieo sạ đảm bảo mật độ.
- Thăm đồng thường xuyên, kiểm tra để phát hiện sớm sâu bệnh gây hại.
- Bảo vệ thiên địch, hạn chế phun thuốc để bảo vệ côn trùng có ích như nhện, bọ đuôi kìm,…
- Bón phân cân đối và hợp lý, tránh bón thừa đạm.
- Sử dụng thuốc BVTV hóa học hợp lý, chỉ phun khi mật độ sâu hại vượt ngưỡng kinh tế.
|
Nguồn: Theo tài liệu hướng dẫn kỹ thuật thâm canh lúa cải tiến (SRI) áp dụng cho lúa thuần tại Quyết định số 271/QĐ-SNNMT ngày 23/3/2026 của Sở Nông nghiệp và Môi trường Gia Lai. |
Nguyễn Cường
Lượt truy cập: 226098
Đang truy cập: 10